##plugins.themes.huaf_theme.article.main##

Tóm tắt

Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả về tăng trưởng, năng suất cá tầm và lợi nhuận của mô hình nuôi cá tầm thương phẩm theo công nghệ “sông trong ao”.  Cá tầm được nuôi trong 3 mương xây trong 3 ao đất khác nhau, với kích thước mỗi mương 25,0 x 5,0 x 1,8 (m) (125 m2) và diện tích mỗi ao là 2.000 m2. Đầu các mương lắp đặt hệ thống sục khí tạo dòng chảy liên tục và cuối các mương có hê thống si phong thu gom chất thải. Cá tầm giống (51,1-52,4 g) được thả vào 3 mương nuôi ở 3 mật độ khác nhau, gồm 10, 13 và 16 con/m2. Cá được cho ăn cùng loại thức ăn viên chìm (skreting, 44-46 % protein) với khẩu phẩn 1,5-2,5 % W, 3-4 lần/ngày. Trong suốt thời gian nuôi dòng chảy được duy trì liên tục qua mương với lưu tốc nước qua mương nuôi 6-8 lần/giờ và chất thải được si phong hàng ngày. Các yếu tố môi trường biến động tương đương giữa các mương nuôi và trong phạm vi thích nghi của cá tầm. Sau 12 tháng nuôi khối lượng cá tầm thu hoạch đạt 2,0-2,4 kg/con, tỷ lệ sống đạt 77,3-85,5% và có xu hướng giảm theo sự tăng mật độ. Ngược lại, năng suất cá đạt 20-26 kg/m2 và tăng theo sự tăng mật độ. Lợi nhuận ở 3 mương nuôi đạt tỷ suất 31,1-41,0%.


Từ kết quả cho thấy cá tầm tăng trường nhanh và năng suất cao cung với hiệu quả kinh tế khả quan khi được nuôi thương phẩm theo công nghệ “sông trong ao”, mật độ 10-16 con/m2


Từ khoá: cá tầm; tăng trưởng; năng suất.


ABSTRACT


The study was conducted in order to assesment theo growth, productivity and profit for culturing sturgeon fish in Inpond Raceway Systems. The sturgeon fishes was stocked in 3 raceway units in 3 different eathponds with size of each raceway unit of 25.0 x 5.0 x 1.8 m (125 m2) and each earthpond  area of 2,000 m2. The inlet of raceway unit was buit a whitewater unit which makes water flow through the raceway unit. The siphon systerm was established at the end part of the raceway unit for collecting wastes out of the system. Fingerlings (51.1-52.4 g) was stocked with three different densities, including 10, 13 and 16 fish per m2, respectively. Fhishes were feed by commercial feed with protein concentration of 44-46%, the diet of 1.5-2.5% total weight per day and times of feeding of 3-4 per day. The water flow in raceway units was maintained continuously by 6-8 times per hour. After 12 months, fish gained a size of 2.0-2.4 kg/fish, survival rate of 77.3-85.5% and this trend to reduce according to the increasing of density. Aganst, the productivity of 20-26  kg/m2 and this trend to enhance according to the increasing of density.The economic efficient was relative high with the profit rate of 31.1-41.0%.


The results showed that sturgeon have quick growth and high productivity as well as good profits when they were cultured by In Pond Raceway Systems.


Keywords: sturgeon; growth; productivity.

##plugins.themes.huaf_theme.article.details##

Chuyên mục
Khoa học công nghệ thủy sản
Tiểu sử của Tác giả

Nguyễn Viết Thùy

Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Trung

Lê Văn Diệu*

Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Trung