##plugins.themes.huaf_theme.article.main##

Tóm tắt

Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của các hệ thống nuôi cấy khác nhau đến đặc điểm sinh học, sinh trưởng quần thể và thành phần sinh hóa của tảo silic biển Chaetoceros muelleri, đồng thời xác định hiệu quả sử dụng loài tảo này làm thức ăn sống cho ấu trùng tôm sú Penaeus monodon. Kết quả cho thấy quy mô hệ thống nuôi không ảnh hưởng đáng kể đến kích thước tế bào nhưng tác động rõ rệt đến sinh trưởng quần thể, khả năng trôi nổi và tích lũy lipid, axit béo, đặc biệt là EPA và ARA. Cân đối giữa các chỉ tiêu, hệ thống nuôi trong bình Carboy 20-L dường như mang lại hiệu quả cao hơn. Trong ương nuôi ấu trùng tôm, khẩu phần thức ăn vi tảo ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ sống và sinh trưởng, trong đó nghiệm thức NT-2.4 (khẩu phần Zoea 300, và Mysis 200 ×103 tb/at/ngày) cho kết quả tối ưu từ giai đoạn Zoea đến PL1, mặc dù vẫn thấp hơn nghiệm thức đối chứng. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng C. muelleri như một nguồn thức ăn sống quan trọng trong sản xuất giống tôm sú tại Việt Nam.


Từ khóa: Ấu trùng tôm sú, Chaetoceros muelleri, nuôi cấy vi tảo, thức ăn sống


Abstract


This study evaluated the effects of different culture systems on the biological characteristics, population growth, and biochemical composition of the marine diatom Chaetoceros muelleri, and assessed its effectiveness as a live feed for larvae of the black tiger shrimp Penaeus monodon. The results showed that culture scale did not significantly affect diaton cell size, but was strongly associated with population growth, vertical distribution, and the accumulation of lipids and fatty acids, particularly EPA and ARA. In terms of the overall balance among evaluated parameters, the 20-L carboy culture system showed comparatively higher efficiency. In shrimp larviculture, microalgal feeding rations significantly influenced larval survival and growth, with treatment NT-2.4, corresponding to feeding rations of 300 and 200 ×10³ cells/ind/day during the Zoea and Mysis stages, respectively, producing the best performance from Zoea to PL1, although remaining lower than the control treatment. Overall, the findings confirm the high potential of C. muelleri as an important live feed source for black tiger shrimp hatchery production in Vietnam.


Keyword: Black tiger shrimp larvae, Chaetoceros muelleri, microalgal culture, live feed.

##plugins.themes.huaf_theme.article.details##

Chuyên mục
Khoa học công nghệ thủy sản
Tiểu sử của Tác giả

Mai Đức Thao*

Khoa Nuôi trồng thủy sản, Trường Thủy sản và Khoa học sự sống, Trường Đại học Nha Trang

Đặng Lê Phương Vy

Ban Quản lý các cảng cá tỉnh Lâm Đồng, Sở Nông nghiệp & Môi trường tỉnh Lâm Đồng

Lê Mạnh Cường

Khoa Nuôi trồng thủy sản, Trường Thủy sản và Khoa học sự sống, Trường Đại học Nha Trang

Trần Văn Dũng

Khoa Nuôi trồng thủy sản, Trường Thủy sản và Khoa học sự sống, Trường Đại học Nha Trang

Nguyễn Đình Huy

Khoa Nuôi trồng thủy sản, Trường Thủy sản và Khoa học sự sống, Trường Đại học Nha Trang

Nguyễn Thị Thúy

Khoa Nuôi trồng thủy sản, Trường Thủy sản và Khoa học sự sống, Trường Đại học Nha Trang

Trần Văn Phước

Khoa Nuôi trồng thủy sản, Trường Thủy sản và Khoa học sự sống, Trường Đại học Nha Trang

Nguyễn Văn Hữu

Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư, Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Vũ Trọng Đại

Khoa Nuôi trồng thủy sản, Trường Thủy sản và Khoa học sự sống, Trường Đại học Nha Trang